05 quy định về lương tháng 13/2025 mà doanh nghiệp và người lao động cần biết: Doanh nghiệp không bắt buộc phải trả lương tháng 13 cho người lao động, ...
>> Giá trị pháp lý của hợp đồng lao động điện tử so với hợp đồng giấy 2026
>> Mã ngành 78210 - Mã ngành nghề cung ứng lao động tạm thời mới nhất 2026
Mục lục
-
1. 05 quy định về lương tháng 13/2025 mà doanh nghiệp và người lao động cần biết
-
1.1. Doanh nghiệp không bắt buộc phải trả lương tháng 13 cho người lao động
-
1.2. Lương tháng 13 giữa những người lao động trong cùng công ty có thể khác nhau
-
1.4. Lương tháng 13 sẽ không làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
-
1.5. Tiền lương tháng 13 vẫn phải nộp thuế TNCN nếu tổng thu nhập đến mức phải nộp thuế
-
2. File excel tính thuế TNCN thưởng Tết 2026 theo mức giảm trừ và biểu thuế 2026 mới nhất
1. 05 quy định về lương tháng 13/2025 mà doanh nghiệp và người lao động cần biết
05 quy định về lương tháng 13/2025 mà doanh nghiệp và người lao động cần biết bao gồm:
ADVERTISEMENT
(i) Doanh nghiệp không bắt buộc phải trả lương tháng 13 cho người lao động
(ii) Lương tháng 13 giữa những người lao động trong cùng công ty có thể khác nhau (Cách tính)
(iii) Lương tháng 13 không đồng nghĩa với thưởng Tết
(iv) Lương tháng 13 sẽ không làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
(v) Tiền lương tháng 13 vẫn phải nộp thuế TNCN nếu tổng thu nhập đến mức phải nộp thuế.
Cụ thể như sau:
1.1. Doanh nghiệp không bắt buộc phải trả lương tháng 13 cho người lao động
Hiện nay, pháp luật lao động không có quy định hay định nghĩa cụ thể về “lương tháng 13”. Trên thực tế, lương tháng 13 thường được hiểu là khoản tiền thưởng mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động vào dịp cuối năm, nhằm hỗ trợ đời sống và khuyến khích người lao động gắn bó, hoàn thành tốt công việc.
Về bản chất pháp lý, lương tháng 13 không phải là tiền lương, mà được xem là tiền thưởng. Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, tiền thưởng là khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Việc thưởng và mức thưởng do người sử dụng lao động quyết định và được thể hiện trong quy chế thưởng của doanh nghiệp.
Do đó, pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp phải trả lương tháng 13. Người lao động chỉ được nhận khoản tiền này khi doanh nghiệp có quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế thưởng đã công bố công khai. Trường hợp không có quy định hoặc thỏa thuận liên quan, doanh nghiệp không có nghĩa vụ phải chi trả lương tháng 13 cho người lao động.

05 quy định về lương tháng 13/2025 mà doanh nghiệp và người lao động cần biết
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
1.2. Lương tháng 13 giữa những người lao động trong cùng công ty có thể khác nhau
Lương tháng 13 giữa những người lao động trong cùng một công ty có thể không giống nhau, bởi khoản tiền này thường được doanh nghiệp chi trả theo cách tính do quy chế thưởng quy định, không áp dụng cứng nhắc cho mọi trường hợp. Trên thực tế, một số cách tính lương tháng 13 phổ biến hiện nay gồm:
(1) Cách tính lương tháng 13 theo tiền lương trung bình
- Đối với người lao động làm đủ 12 tháng trở lên: Lương tháng 13 = Tiền lương trung bình của 12 tháng trong năm
- Đối với người lao động làm chưa đủ 12 tháng: Lương tháng 13 = (Thời gian làm việc trong năm / 12) × Tiền lương trung bình theo thời gian làm việc
(2) Cách tính lương tháng 13 theo mức lương tháng 12: Lương tháng 13 = Mức lương tháng 12
1.3. Lương tháng 13 không đồng nghĩa với thưởng Tết
Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, thưởng là khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích khác do người sử dụng lao động quyết định thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động ban hành và phải được công bố công khai tại nơi làm việc.
Do lương tháng 13 và thưởng Tết đều thường được chi trả vào dịp cuối năm và đều do người sử dụng lao động quyết định, nên trong thực tiễn nhiều người lao động cho rằng lương tháng 13 chính là thưởng Tết. Tuy nhiên, pháp luật lao động không quy định lương tháng 13 mặc nhiên là thưởng Tết.
Việc lương tháng 13 có được coi là thưởng Tết hay không phụ thuộc vào quy chế thưởng, hợp đồng lao động hoặc các thỏa thuận nội bộ của doanh nghiệp. Trên thực tế, có doanh nghiệp xác định lương tháng 13 là một khoản tiền thưởng Tết; nhưng cũng có doanh nghiệp coi lương tháng 13 là khoản chi riêng, độc lập, ngoài tiền thưởng Tết.
Vì vậy, để xác định lương tháng 13 có khác hay có trùng với thưởng Tết hay không, cần căn cứ cụ thể vào quy chế thưởng, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể mà doanh nghiệp đang áp dụng.
1.4. Lương tháng 13 sẽ không làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
Theo Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025, có quy định về các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc như sau:
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)[1], không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
Dẫn chiếu đến khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH:
Điều 3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
…
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
d) Hình thức trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật Lao động;
đ) Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật Lao động.
Từ các quy định nêu trên, lương tháng 13 sẽ không được tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
1.5. Tiền lương tháng 13 vẫn phải nộp thuế TNCN nếu tổng thu nhập đến mức phải nộp thuế
Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán (trừ các khoản tiền thưởng được loại trừ theo quy định), đều được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân.
Trong khi đó, tiền lương tháng 13 không thuộc các khoản tiền thưởng được miễn, không tính thuế theo quy định. Do đó, khoản tiền lương tháng 13 được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.